Bảng chữ cái tiếng Hàn chắc hẳn là vấn đề được khá nhiều người đặc biệt các bạn trẻ quan tâm. Hàn Quốc là một quốc gia rất phát triển, đặc biệt nổi tiếng khắp thế giới bởi văn hóa cũng như những giá trị nghệ thuật thông qua điện ảnh và âm nhạc. Chính vì lẽ đó mà tiếng Hàn đang là một ngôn ngữ được rất nhiều người theo học.

bảng chữ cái hàn quốc
Hàn Quốc đang là đất nước đang rất được yêu thích để ghé thăm

Tuy nhiên, trong số đó lại không có mấy ai hiểu tường tận về nguồn gốc ra đời của bảng chữ cái của ngôn ngữ này. Vậy bảng chữ cái tiếng Hàn bắt đầu từ đâu?

Đừng bỏ lỡ: Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Và Bí Quyết Chinh Phục

Nguồn gốc ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn

Tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Trung là ba loại ngôn ngữ dễ bị nhầm lẫn nhất trong số các ngôn ngữ châu Á. Bởi chúng có đặc trưng tượng hình na ná nhau.

Song khác với tiếng Nhật và tiếng Trung (tiếng Nhật có nguồn gốc từ tiếng Hán của Trung Quốc), bảng chữ cái tiếng Hàn là một bảng chữ cái hoàn toàn độc lập. Được sáng tạo dưới triều đại Joseon do vua Sejong phát minh.

Thật ra trước đó, người dân Hàn Quốc cũng sử dụng các ký tự chủ yếu từ tiếng Hán. Nhưng vì các ký tự này gây khó khăn trong việc đọc việc của chính người dân trong nước. Đồng thời vì lòng tự tôn dân tộc, muốn đưa đất nước của mình phát triển xa hơn, độc lập hơn nên vua Sejong cùng một số học giả cộng sự đã tự mày mò cho ra đời một bản chữ cái “thuần Hàn”.

bảng chữ cái tiếng hàn
Bảng chữ cái thuần Hàn ra đời như lòng tự tôn của một dân tộc 

Dĩ nhiên qua thời gian, bảng chữ cái này cũng có một vài phần chỉnh sửa để cải tiến sao cho phù hợp với bối cảnh phát triển của xã hội. Thế nhưng giới nghiên cứu đã có rất nhiều lời khen cũng như sự đề cao dành cho vua Sejong khi chính ngài đã phát minh ra được bảng chữ này.

Bảng chữ cái tiếng Hàn được công nhận là một trong những hệ thống chữ viết khoa học nhất trên thế giới. Khi mới ra đời, nó bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm. Các âm tiết tiếng Hàn được tạo nên dựa vào cách kết hợp những nguyên âm và phụ âm này.

Ngày nay, bảng chữ cái tiếng Hàn được cải tiến rút gọn xuống còn 10 nguyên âm và 14 phụ âm, tổng cộng là 24 chữ cái. Song song đó tiếng Hàn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Bảng chữ cái này khá đơn giản và dễ hiểu dành cho những ai muốn bắt đầu học tiếng Hàn.

Năm 1997, tiếng Hàn còn là ngôn ngữ được UNESCO chính thức công nhận và vinh danh là Di sản tư liệu thế giới.

Bảng chữ cái tiếng Hàn bao gồm những gì?

Như đã giới thiệu, tiếng Hàn có hai thành phần chính cấu thành đó là nguyên âm và phụ âm.

bảng chữ cái tiếng hàn
Hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

Nguyên âm cơ bản trong bảng chữ cái tiếng Hàn

Trong bảng chữ cái tiếng Hàn có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

Cách viết nguyên âm cơ bản

Chú ý: Trong tiếng hàn, khi viết bạn cần viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải

Nguyên âm đơn trong bảng chữ cái tiếng Hàn

 – a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .

 Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”

 – ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

 Ví dụ : 에서 = ê xơ

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

 – ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

 Ví dụ : 소포 = xô p’ô

항공 = hang kôông

 – u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

 Ví dụ : 장문 = chang mun

한국 = han kuuk.

– ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

– i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.

– ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

– e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

Nguyên âm ghép trong bảng chữ cái tiếng Hàn

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

– Ghép với “i_” :

ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya

ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ

ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô

ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu

ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê

ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye

 – Ghép với “u_/ô_” :

 ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa

ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe

ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ

ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy

ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

 – Ghép với “_i” :

ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i

ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

Lưu ý:

 – ㅢ : ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .

 – ㅚ : uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.

 – Các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

 Ví dụ :

không viết ㅣ mà viết 이 : hai , số hai

không viết ㅗ mà viết 오 : số năm

không viết ㅗ ㅣmà viết 오 이 : dưa chuột

Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc :

 아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i

야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye

와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê

의 – 외 : ưi/ê/i – uê

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

Phụ âm cơ bản trong bảng chữ cái tiếng Hàn

Bảng chữ cái tiếng Hàn bao gồm 14 phụ âm cơ bản sau:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

Cách viết phụ âm cơ bản

Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

Ví dụ:

  1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

  1. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

  1. Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

 Phụ âm cuối trong bảng chữ cái tiếng Hàn

 * Hệ thống chữ viết Hangeul trong bảng chữ cái tiếng Hàn yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm & phụ âm.

 * Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.

 * Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:

 Phụ âm cuối – Cách đọc

ㄱ, ㅋ, ㄲ – [-k]

ㄴ – [-n]

ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ – [-t]

ㄹ – [-l]

ㅁ – [-m]

ㅂ,ㅍ – [-p]

ㅇ – [-ng]

Cách viết:

ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학

ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간

ㅇ + ㅗ + ㄹ = 올

ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ = 닭

ㄲ + ㅗ + ㅊ = 꽃

ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있

ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

Lưu ý:

  • Trong trường hợp từ 감사합니다! hoặc 입니다. Thì phụ âm ㅂ được đọc là [m] thay vì là [p,b].

Ví dụ:

감사합니다! đọc là (감사함니다!)

안녕하십니까! đọc là (안녕하심니까!)

  • Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn của từ sau:

Ví dụ:

  • 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm)
  • 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이거슨 – i kơ sưn)

Trên đây là những thông tin sơ lược về lịch sử hình thành cũng như một số kiến thức cơ bản về hệ thống nguyên âm, phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn dành cho những ai muốn bắt đầu tìm hiểu về loại ngôn ngữ này.

Hy vọng bài viết này hữu ích đối với các bạn. Chúc các bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *