Bảng chữ cái tiếng Nhật nói riêng và hệ thống ngôn ngữ tiếng Nhật nói chung từ lâu đã được xem là thứ ngôn ngữ khó học nhất thế giới. Muốn học được tiếng Nhật, người học buộc lòng phải đi qua cửa ải hơn 50.000 ký tự Kanji cùng với hệ thống ngữ pháp phức tạp.

Tuy nhiên, thành quả của việc thông thạo được tiếng Nhật lại rất đáng giá. Không chỉ giúp ta mở mang được một tầng kiến thức mới, một nền văn hóa mới mà còn có được một tương lai nghề nghiệp vô cùng rộng mở. Hãy cùng khám phá hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật và bí quyết có thể ghi nhớ ngôn ngữ này tốt hơn.

Đừng bỏ lỡ: Thiệp Chúc Tết Đặc Sắc Của Người Nhật – Câu Chúc Tết Hay

bảng chữ cái tiếng nhật

Nguồn gốc của bảng chữ cái tiếng Nhật

Mượn chữ Hán tự

Như đã giới thiệu, bảng chữ cái tiếng Nhật được giới ngôn ngữ đánh giá là một hệ thống bảng chữ khái tương đối khó nhằn đối với những ai mới bắt đầu. Nhiều người khi nhìn vào nó thường hay lầm tưởng với tiếng Trung Quốc vì chúng khá giống nhau, thậm chí nhiều chữ còn giống y từng nét.

Trong khi đó, tiếng Nhật hiện đại được biết đến là một ngôn ngữ độc lập. Vì thế nhiều bạn hẳn sẽ thắc mắc tại sao lại có sự giống nhau như vậy đúng không?

Thật ra, tiếng Nhật từ xa xưa có nguồn gốc từ chữ Hán của Trung Quốc, người Nhật mượn chữ Hán để làm ngôn ngữ của mình và lấy tên cho bảng chữ cái đó là Kanji. Cho đến ngày nay, Kanji vẫn là một phần rất quan trọng trong bảng chữ cái tiếng Nhật.

Ngay từ thời phong kiến, Trung Hoa là một quốc gia rất phát triển và hùng mạnh ở châu Á. Nhật Bản cũng là một trong số các nước chư hầu của Bắc Quốc khi đó. Như vậy, dưới sức ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa cũng như để thuận tiện trong việc giao thương, hội nhập, người Nhật đã sử dụng nền tảng chữ tượng hình của tiếng Hán để tạo nên bảng chữ cái của mình.

Cho đến ngày nay, bảng chữ cái này vẫn được sử dụng trong các văn bản mang tính trang trọng như nghị quyết, báo chí,…

Tự sáng tạo chữ viết

Nhật Bản được biết đến là một đất nước rất có sự tự tôn dân tộc và niểm kiêu hãnh riêng. Do đó, việc sử dụng bảng chữ cái tiếng Nhật dựa trên nền tảng một ngôn ngữ khác là điều không mấy được ủng hộ. Vì thế mà người Nhật đã tự sáng tạo một bộ bảng chữ cái tiếng Nhật mới có tên Manyogana.

Bước đầu, đây là một bước tiến phát triển lớn cho hệ thống ngôn ngữ tiếng Nhật. Xóa bỏ sự lệ thuộc vào Trung Quốc. Tuy nhiên, bảng chữ cái này vẫn chưa thật sự hoàn chỉnh. Nó đơn thuần chỉ dùng biểu thị cho cách phát âm các Hán tự trong tiếng Nhật.

Một thời gian sau đó, nhận thấy một số vấn đề của bảng chữ cái tiếng Nhật mới này, người Nhật đã cho ra đời một bảng chữ cái khác cải tiến hơn. Bảng chữ này được đặt tên là Hiragana. Bảng chữ này ra đời với 48 kí tự, và đến bây giờ được dùng chính thức với tổng cộng 46 kí tự.

Hiragana được cải tiến với mục đích đơn giản hóa bảng chữ cái tiếng Nhật, nét chữ phá cách, gọn gàng, xong vẫn lưu lại một phần nào đó mềm mại của bảng chữ Manyogana trước đó.

Hoàn thiện hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật thuần Nhật

Sau khi đã có nhiều cải tiến cho bảng chữ biểu thị ngôn ngữ của dân tộc mình thì đến khi bảng chữ Katakana ra đời mới đánh dấu một sự hoàn thiển chỉnh chu. Katakana được hình thành dựa trên sự đơn giản hóa các bộ thủ trong Hán ngữ tiếng Trung.

Chữ Katakana ngày nay được dùng chủ yếu để biểu thị các từ tượng thanh, các tên khoa học, các từ ngoại lai lấy gốc từ tiếng Anh,…

Các thành phần trong hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật

Sơ lược lịch sử hình thành bảng chữ cái tiếng Nhật thì rất dài, song tóm gọn lại tiếng Nhật đang được sử dụng hiện nay bao gồm ba bảng chữ chính đó là: Hiragana, Katakana và Kanji.

Bảng chữ Hiragana

bảng chữ cái tiếng nhật

Bảng chữ này là bảng chữ mềm, thuộc bảng chữ Kana – Bảng chữ của người Nhật. Đây là bảng chữ có thể xem là được sử dụng nhiều nhất trong mọi văn cảnh của tiếng Nhật. Hiragana chứa tổng cộng 46 chữ cái căn bản để diễn đạt tất cả âm thể Nhật.

Bảng chữ Katakana

bảng chữ cái tiếng nhật

Cũng thuộc bảng chữ Kana, nhưng Katakana được xem là bảng chữ cứng, vì các nét chữ của nó có phần cứng nhắc hơn so với Hiragana. Bảng chữ này thì không phổ biến lắm so với bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana bởi vì Katakana là một bảng chữ bao gồm các từ vựng cố định.

Những từ này dùng để miêu tả lại những từ tượng thanh phổ biến cũng như một số từ có nguồn gốc từ tiếng Anh.

Bảng chữ Kanji

bảng chữ cái tiếng nhật

Với những ai từng học qua tiếng Nhật thì chắc hẳn sẽ xem đây là một bảng chữ “ám ảnh” bởi độ khó của nó. Nếu muốn thành thạo được tiếng Nhật thì ít nhất bạn cần trang bị khoảng 2000 chữ Kanji. Không dừng lại ở đó, chữ Kanji tùy từng trường hợp, từng ngữ cảnh thì sẽ có cách đọc khác nhau, song song đó là nó cũng biểu hiện ý nghĩa khác nhau, từ vựng khác nhau.

Chữ Kanji là chữ tượng hình có nguồn gốc từ Hán tự. Bởi thế mỗi chữ đều có rất nhiều nét và rất dễ bị nhầm hoặc bị thiếu nét. Tuy phức phạp là thế nhưng chữ Kanji lại chiếm một phần rất quan trọng trong hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật. Quyết định xem trình độ tiếng Nhật của bạn đến đâu.

Bí quyết thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật siêu tốc

Mặc dù được đánh giá là khó học tuy nhiên bất cứ sự thành công nào cũng đều cần sự khổ luyện kèm theo đó là một ít bí quyết nằm lòng. Việc này giúp chúng ta tiếp cận với vấn đề dễ hơn, tạo được hứng thú cũng như động lực vượt qua nó.

Vậy làm sao để có thể thuộc nhanh các bảng chữ cái trong thời gian ngắn nhất có thể?

Học bảng chữ Hiragana trước và bắt buộc thông thạo bảng chữ cái tiếng Nhật này

Như đã nói, bảng chữ Hiragana là bảng chữ cái thông dụng và được dùng nhiều nhất trong giao tiếp hàng ngày của người Nhật. Đồng thời so với chữ Kanji thì Hiragana là một bảng chữ cái tiếng Nhật đơn giản hơn rất nhiều. Bởi thế khi bắt đầu học tiếng Nhật, hãy luôn học bảng chữ cơ bản này trước và học thật nhuần nhuyễn. Phòng khi bạn không thể (hoặc chưa thể) nắm được bảng chữ Kanji thì cũng có thể giao tiếp cơ bản được.

Luyện viết thật nhiều

Nghe có vẻ nhàm chán nhưng không có cách nào khác ngoài việc luyện viết thật nhiều, viết mỗi ngày nếu bạn muốn giỏi tiếng Nhật. Để học được các bảng chữ cái tiếng Nhật, đặc biệt là chữ Kanji đòi hỏi từ bạn một sự cần cù không hề nhỏ.

Khi viết nhiều, bạn sẽ nhanh chóng quen mặt chữ, đồng thời luyện nét sao cho cứng và chuẩn. Cứ thế lặp đi lặp lại mỗi ngày sẽ hình thành thói quen. Việc bỏ dỡ lưng chừng hoặc viết không thường xuyên có nguy cơ làm cho sự cố gắng của bạn tan tành.

Bởi bảng chữ cái tiếng Nhật rất nhiều ký tự, rất nhiều nét. Lơ là một vài ngày là quên ngay. Hãy lấy câu “Có công mài sắt có ngày nên kim” để làm kim chỉ nam cho việc học tiếng Nhật nhé.

Học dựa trên các ứng dụng điện thoại

Ngày nay dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tim, các ứng dụng hỗ trợ học bảng chữ cái tiếng Nhật cũng như ngữ pháp tiếng Nhật đang xuất hiện rất nhiều. Đây cũng là một phương pháp học cực kỳ hiệu quả mà bạn nên áp dụng.

Điện thoại di động rất tiện dụng, dễ cầm nắm và dùng nhiều chức năng linh hoạt, hầu như lúc nào các bạn trẻ cũng mang theo bên mình. Do đó tích hợp ứng dụng học tiếng Nhật trên điện thoại cũng giúp mạng hứng thú hơn và mang lại nhiều tiện lợi.

Tìm hiểu về điện ảnh cũng như âm nhạc Nhật Bản

Một cách kích thích sự hứng thú cũng như cung cấp kiến thức thực tế dành cho bạn đó là phim ảnh và âm nhạc. Nghệ thuật luôn là một điều gì đó dễ tiếp cận tâm hồn chúng ta hơn là kiến thức khô khan. Các câu từ trên phim hoặc trong các bài hát cũng cho ta một kho tàng từ vựng, ngữ pháp tuyệt vời.

Thường xuyên nghe tiếng Nhật thông qua hình thức này giúp luyện nghe rất tốt. Kiến thức dung nạp một cách ngẫu nhiên cũng giúp nó lưu trữ lại lâu hơn rất nhiều.

Trên đây là một số kiến thức về bảng chữ cái tiếng Nhật, nguồn gốc hình thành và các mẹo cơ bản để bạn học tiếng Nhật tốt hơn. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn và chúc bạn thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *