Chu vi hình tròn là gì? Công thức tính chu vi hình tròn? Đây là những kiến thức của lớp 5 bậc Tiểu học nhưng sẽ là nền tảng cho những môn hình học phẳng và không gian sau này.

Để các bé nắm vững kiến thức của chu vi hình tròn bố mẹ có thể hỗ trợ bằng cách sau. Giải thích rõ khái niệm và sau đó là luyện tập thật nhiều các dạng bài tập khác nhau sẽ được ví dụ cụ thể cùng lời giải trong bài viết này.

Đừng bỏ lỡ: Diện tích hình tròn – những kiến thức cần biết

chu vi hình tròn

Các khái niệm cơ bản của hình tròn

Khái niệm hình tròn: Hình tròn là tập hợp các điểm nằm bên trong và bên trên đường tròn. Hoặc cũng có thể hiểu hình tròn là tập hợp các điểm cách tâm đường tròn một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng bán kính.

Tính chất của hình tròn

Đường kính là trường hợp đặc biệt của dây cung vì đi qua tâm hình tròn. Đây là dây cung dài nhất.

Đường kính là đoạn thẳng có chiều dài lớn nhất đi qua tâm và chia hình tròn thành hai phần bằng nhau.

Độ dài của đường kính gấp hai lần độ dài của bán kính.

Công thức tính chu vi hình tròn

chu vi hình tròn

Chu vi hình tròn là gì? Chu vi hình tròn hay còn gọi là độ dài đường tròn là độ dài đường biên giới hạn của hình tròn.

Công thức tính chu vi hình tròn:  

C = d x ? hoặc C = 2r x ?

Với: C là chu vi của hình tròn

         r là bán kính

         d là đường kính

         ? = 3,14

Một số bài tập về chu vi hình tròn

Các bài tập về chu vi hình tròn rất đa dạng từ cơ bản đến phức tạp. Dựa vào công thức, ở dạng cơ bản sẽ cho trước bán kính hoặc đường kính yêu cầu tính chu vi và ngược lại. Nhưng sẽ có những dạng bài nâng cao như tổ hợp của nhiều hình tròn lớn, nhỏ trong cùng mặt phẳng và yêu cầu tính chu vi của các hình tròn.

Dưới đây là một vài ví dụ từ cơ bản đến nâng cao về chu vi của hình tròn.

Ví dụ 1: Cho hình tròn tâm O có đường kính AB= 15cm. Hãy tính chu vi hình tròn tâm O.

Bài giải:

Chu vi của hình tròn tâm O là:

C = d x ?= 15x 3,14= 47,1 (cm)

Đáp số: 47,1 (cm)

Ví dụ 2: Một bảng chỉ đường hình tròn có bán kính là 15 cm. Hãy tính đường kính và chu vi của bảng chỉ đường đó.

Bài giải:

Đường kính của bảng chỉ đường là:

d= 2r= 2x 15= 30 (cm)

Chu vi của bảng chỉ đường là:

C = 2r x ?= 2x 15x 3.14= 94,2 (cm)

Đáp số: d= 30 (cm)

             C= 94,2 (cm)

Ví dụ 3: Một bánh xe ô tô có chu vi là 119,32 cm. Hãy tìm bán kính và đường kính của bánh xe.

Bài giải:

Ta có C = d x ? => d= C/ ?

Áp dụng công thức trên ta có đường kính của bánh xe là:

d= C/ ?= 119,32/ 3,14= 38 (cm)

Bán kính của bánh xe là:

d=2r => r=d/2= 38:2= 19 (cm)

Đáp số: d=38 (cm)

             r=19 (cm)

Ví dụ 4: Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 18 cm. Tính chu vi hình tròn tâm O, đường kính AB; Hình tròn tâm M đường kính OA và Hình tròn tâm N có bán kính OB.

chu vi hình tròn

Bài giải:

Chu vi hình tròn tâm O là:

 C (O) = AB x ? = 18 x 3,14 = 56,52 (cm)

Bán kính đường tròn O là: r (O) = AB/2 = 18/2 = 9 (cm)

Ta có OA, OB lần lượt là đường kính của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N. Trong đó OA=OB= 9(cm)

Từ đó suy ra

Chu vi hình tròn tâm M là: C (M) = OA x ? = 9 x 3,14 = 28,26 (cm)

Chu vi hình tròn tâm N là: C (N) = OB x ? = 9 x 3,14 = 28,26 (cm)

Đáp số: C (O)= 56,52 (cm)

             C (M)= 28,26 (cm)

             C (N)= 28,26 (cm)

Chu vi hình tròn là khái niệm dễ hiểu cũng như những dạng bài tập chưa thực sự phức tạp. Nhưng đây sẽ là kiến thức áp dụng rất nhiều cho các cấp Trung học và Phổ thông sau này. Hi vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn dễ dàng hiểu rõ được khái niệm cũng như các dạng bài tập phổ biến hiện nay.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *