Tất cả những thuật ngữ của ngành ngân hàng

Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với ngân hàng rất nhiều. Cũng được nghe qua các thuật ngữ chỉ dùng riêng trong ngành ngân hàng. Tuy nhiên không phải là ai cũng có thể hiểu được tương tận ý nghĩa của từng từ đấy. Ngày nay giao dịch với ngân hàng là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hiện đại. Chính vì vậy việc hiểu đúng các thuật ngữ như giải ngân là gì, tín dụng đen là gì sẽ giúp cho hoạt động của chúng ta đơn giản hơn.

Bài viết này sẽ giúp bạn đọc giải đáp được những thắc mắc liên quan đến các thuật ngữ ngành ngân hàng thường thấy. Ví dụ như: Tất toán là gì, CIC là gì, CVV là gì, OTP là gì, dịch vụ Internet Banking, Bankplus, ký quỹ là gì, chứng chỉ tiền gửi, Deposit là như thế nào,… Tất cả khái niệm về ngân hàng trên sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Tất cả những thuật ngữ của ngành ngân hàng
Tất cả những thuật ngữ của ngành ngân hàng

1. Giải mã câu hỏi giải ngân là gì?

Khi đi vay tiền ở ngân hàng chúng ta thường nghe nói tới khái niệm giải ngân. Vậy giải ngân là gì và cần chú ý những gì?

Giải ngân là hành vi chi một khoản tiền nhất định theo hợp đồng hay hồ sơ có ký kết chứng từ của hai bên. Đó là bên cấp tiền và bên nhận tiền. Trong ngân hàng thì giải ngân là gì? Nó có nghĩa là ngân hàng trao tiền cho người vay. Hành vi giải ngân không phải chỉ được thực hiện một lần duy nhất. Nó có thể được chia làm nhiều lần nếu số tiền quá lớn.

Ngày nay giải ngân có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức. Đó là chuyển khoản ngân hàng, nhận tiền mặt, qua tấm séc hay

phiếu mua hàng,… Muốn được giải ngân tiền thì người vay cần hoàn thiện tất cả các hồ sơ mà ngân hàng yêu cầu.

Để quá trình giải ngân được diễn ra một cách thuận lợi nhất, người vay cần nắm rõ một số thông tin. Bạn cần phải hiểu được cơ chế tính lãi của ngân hàng đó. Đồng thời nắm được thời gian đáo hạn, liệu có thể gia hạn được ko? Quan trọng nhất là người vay phải đóng lãi và trả tiền đúng hạn. Nếu không nó sẽ hình thành nợ xấu dẫn đến khó khăn cho những lần giải ngân sau.

Giải ngân là gì và có ý nghĩa như thế nào
Giải ngân là gì và có ý nghĩa như thế nào

2. Tín dụng là gì, như thế nào là tín dụng đen?

Tính đến thời điểm này chưa có bất kỳ một khái niệm tín dụng đen nào là hoàn toàn chính xác và bao hàm được hết khía cạnh của nó. Tạm hiểu thì tín dụng đen là những tín dụng xấu, ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng. Chính vì vậy người ta thêm chữ đen vào sau hai chữ tín dụng để miêu tả cũng như cảnh báo đến người dùng.

Các dấu hiệu dễ dàng nhận thấy của chính dụng đen cũng khá nhiều. Đầu tiên đó chính là việc cho vay bất hợp pháp. Việc bất hợp pháp giải ngân là gì? Đó là cho vay thường xuyên nhưng không có một giấy tờ nào hợp pháp nào cả. Thường xuất hiện ở các ngành nghề như cầm đồ, vay tín dụng.

Thứ hai là lãi suất quá cao. Cái giá phải trả cho việc cho vay dễ dàng, nhanh chóng giải ngân là gì? Đó chính là đội lãi suất lên cao quá quy định của pháp luật. Thường các tín dụng đen có lãi suất vượt quá 20%/ năm. Thậm chí có nhiều tổ chức tín dụng đen đẩy lãi suất lên đến 40%/ năm.

Thứ ba, tín dụng đen là hành vi đòi nợ bất hợp pháp. Hậu quả tiếp theo của việc dễ dàng cho vay, giải ngân là người vay phải chịu cảnh đòi nợ bất hợp pháp. Thường các tổ chức cung cấp tín dụng đen thường có đội ngũ đòi nợ đặc thù. Họ có thể đe dọa đến sức khỏe, tinh thần và tính mạng của người vay và người thân nếu trả tiền không đúng hạn.

Những mối nguy cơ tiềm ẩn của tín dụng đen và cách phòng tránh

3. Giải đáp tất toán là gì?

Trong quy trình giao dịch tại ngân hàng, tất toán là hành động nhằm chấm dứt giao dịch đó. Ngoài ra nó còn là bước chấm dứt một hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng. Ví dụ như bạn làm hồ sơ vay vốn tại ngân hàng trong thời gian 2 năm. Hết 2 năm bạn đến trả tiền và kết thúc hợp đồng vay vốn. Khi đó, có thể nói bạn đã thực hiện quá trình tất toán giao dịch vay vốn với ngân hàng.

Ngoài ra còn có khái niệm tất toán tài khoản. Đây là thuật ngữ dùng để chỉ hành vi chấm dứt hay đóng tài khoản ngân hàng của bạn. Có thể vì nhiều lý do, tuy nhiên khi tất toán có nghĩa là tài khoản của bạn không còn sử dụng được và không còn có tên trong hồ sơ dữ liệu khả dụng của ngân hàng đó.

Đừng bỏ lỡVay Tiêu Dùng Là Gì? Các Hình Thức Vay Thế Chấp Ngân Hàng Nhanh Chóng

4. CIC là gì và CVV là gì?

Có nhiều người đặt câu hỏi CIC là gì. Trong ngành ngân hàng, CIC là khái niệm chỉ về Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam. Tên tiếng Anh của nó là Credit Information Center. Trung tâm này được thành lập và phát triển dưới sự lãnh đạo của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

CIC rất quan trọng đối với ngành ngân hàng. Vì nó có vai trò nghiên cứu, xử lý và đưa ra những dự báo liên quan về tín dụng. Thường CIC được sử dụng khi bạn có nhu cầu muốn vay vốn tại ngân hàng. Khi đó, giao dịch viên sẽ kiểm tra CIC chi tiết của bạn xem có nợ xấu không và lịch sử trả nợ của bạn có điểm gì đặc biệt. Từ đó mới quyết định có giải ngân cho bạn hay không và mức giải ngân là bao nhiêu.

CIC và CVV liệu có gì khác nhau?
CIC và CVV liệu có gì khác nhau?

Ngoài các câu hỏi như giải ngân là gì, tín dụng đen là gì, CIC là gì thì khái niệm CVV là gì cũng được quan tâm nhiều. CVV là khái niệm mà bạn sẽ bắt gặp thường xuyên nếu sử dụng thẻ tín dụng của bất kỳ ngân hàng nào. Trên mặt thẻ tín dụng sẽ được in một loại mã. Mã đó người ta sẽ gọi là CVV. Tuy nhiên, không nên để người khác nhìn thấy CVV của mình.

CVV là viết tắt của chữ Card Verification Value. Đây là mã xác minh thẻ tín dụng. Mã CVV sẽ được dùng khi bạn có giao dịch trực tuyến. Mã này giúp nâng cao khả năng bảo mật tài khoản của bạn.

5. Mã OTP là gì và ý nghĩa của Swift Code

Khi sử dụng hình thức Internet Banking thì thuật ngữ OTP trở nên rất quen thuộc với chúng ta. Bên cạnh các câu hỏi như giải ngân là gì, như thế nào là tín dụng đen thì OTP là gì cũng khiến nhiều người thắc mắc. Chúng ta sử dụng OTP nhiều nhưng đa phần chưa hiểu hết được ý nghĩa của nó.

OTP trong tiếng Anh là One Time Password. Đây có nghĩa là mật khẩu chỉ được sử dụng một lần. Mã này thường được sử dụng khi bạn có giao dịch và được gửi về số điện thoại của bạn. Mục đích của mã OTP là giúp bảo mật giao dịch và tài khoản của bạn. Điều đó tránh sự đăng nhập giả mạo, lừa đảo tài khoản ngân hàng.

Ngoài OTP thì Swift Code cũng được sử dụng khá nhiều. Điểm khác nhau là mã OTP sẽ được hỏi khi giao dịch nội địa còn Swift Code được hỏi khi bạn giao dịch quốc tế. Nếu như bạn có mua một đơn hàng quốc tế thì trong bước thanh toán bạn sẽ được hỏi mã Swift Code.

Swift Code là tên viết tắt của thuật ngữ Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication. Tổ chức này trong tiếng Việt là Hiệp hội viễn thông Tài chính liên Ngân hàng toàn cầu. Hiện nay mỗi ngân hàng đều được cấp một mã Swift Code riêng. Việc nhập mã Swift Code giúp hệ thống thanh toán quốc tế nhận được biết được tài khoản của bạn thuộc nước nào, ngân hàng nào và chi nhánh nào.

6. Dịch vụ Internet Banking và Bankplus

Dịch vụ Internet Banking là thuật ngữ để chỉ ngân hàng trực tuyến. Hiện nay, đa số tất cả các ngân hàng đều có Internet Banking riêng. Phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, Internet Banking dã giúp cho các giao dịch trở nên nhanh chóng và tiện lợi hơn bao giờ hết.

Internet Banking hiểu nôm na là dịch vụ giao dịch trực tuyến. Qua đây, bạn có thể thực hiện được đa số các giao dịch có trong tài khoản ngân hàng của bạn. Ví dụ như chuyển tiền, kiểm tra số due, mở tài khoản tiết kiệm, kiểm tra lịch sử giao dịch, liên kết các ví điện tử,… Có tài khoản Internet Banking bạn sẽ không cần tốn thời gian ra quầy giao dịch của ngân hàng.

Bankplus cũng là một thuật ngữ thường gặp. Bankplus thực chất là một dịch vụ được liên kết giữa mạng di động Viettel và các ngân hàng. Nhờ có Bankplus bạn có thể thực hiện giao dịch chuyển khoản qua di động một cách nhanh chóng, thuận lợi. Ngoài ra trong Bankplus bạn cũng được tích hợp các dịch vụ phổ biến hiện nay như mua sắm online, gửi tiết kiệm tiền, tra cứu thông tin tài khoản, thực hiện các giao dịch từ thiện,…

7. Ký quỹ là gì và có ý nghĩa như thế nào?

Ngoài các câu hỏi như giải ngân là gì, tín dụng đen là gì thì ký quỹ cũng là khái niệm nhiều người chưa thật sự hiểu. Ký quỹ theo Bộ luật dân sự năm 2015 thì là việc “bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ”. Hiểu nôm na đây là tài khoản được ngân hàng mở dựa trên giao dịch, cam kết của ngân hàng với khách hàng.

Ngoài ra tiền gửi ký quỹ cũng là một loại tiền không có kỳ hạn tại ngân hàng nhằm đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức với ngân hàng mà họ đang giao dịch. Hiện nay có ba loại ký quỹ phổ biến. Đó là ký quỹ mở L/C, ký quỹ bảo lãnh phục vụ việc thực thi hợp đồng và ký quỹ vào mục đích kinh doanh đa ngành nghề. Dựa vào tên gọi, mỗi loại ký quỹ nhằm phục vụ một mục đích khác nhau. Khách hàng hoàn toàn có thể lựa chọn hình thức ký quỹ phù hợp với mục đích của mình.

8. Giải đáp thắc mắc về chứng chỉ tiền gửi

Chứng chỉ tiền gửi có những điểm khác nhau cơ bản so với sổ tiết kiệm.
Chứng chỉ tiền gửi có những điểm khác nhau cơ bản so với sổ tiết kiệm.

Chứng chỉ tiền gửi còn gọi là Certificate of deposit. Đây là loại giấy tờ được phát hành bởi ngân hàng để huy động vốn từ các tổ chức. Nếu hiểu nôm na, chứng chỉ tiền gửi có giá trị tương đương với hình thức sổ tiết kiệm. Khi gửi tiền vào đó, bạn đang cung cấp vốn xoay vòng cho ngân hàng và nhận về lãi suất hàng tháng.

Hiện nay có 3 loại chứng chỉ tiền gửi: Chứng chỉ tiền gửi vô danh, chứng chỉ tiền gửi ghi danh, chứng chỉ tiền gửi ghi sổ. Mỗi lại chứng chỉ sẽ có mục đích khác nhau. Khách hàng có thể lựa chọn loại chứng chỉ tiền gửi phù hợp với mình.

Chứng chỉ tiền gửi cũng có vài điểm khác với sổ tiết kiệm. So với lãi suất gửi tiết kiệm thì lãi suất của chứng chỉ tiền gửi cao hơn. Ngoài ra kỳ hạn của chứng chỉ tiền gửi cũng dài hơn kỳ hạn của sổ tiết kiệm. Và quan trọng nhất, sổ tiết kiệm bạn có thể rút trước kỳ hạn nhưng chứng chỉ tiền gửi thì phải đến kỳ hạn bạn mới được rút.

9. Deposit là như thế nào?

Bên cạnh câu hỏi giải ngân là gì, như thế nào là tín dụng đen thì cũng có một câu hỏi phổ biến đó là Deposit là gì. Deposit có nghĩa là tiền gửi, là tài khoản mà bạn đang gửi trong ngân hàng. Khi sử dụng Deposit có nghĩa là bạn sẽ được nhận tiền lãi. Chính vì vậy, khách hàng hoàn toàn có thể lựa chọn nơi gửi tiền và hình thức gửi tiền để có được lãi suất cao nhất.

Saving Deposit – tiền gửi tiết kiệm cũng có 3 loại. Loại thứ nhất là Saving Deposit có kỳ hạn. Loại thứ hai là Saving Deposit không có kỳ hạn. Loại thứ ba là Saving Deposit có mục đích. Bạn có thể lựa chọn bất kỳ hình thức nào phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn.

Đây chỉ là một số trong những khái niệm chuyên ngành khi làm việc với ngân hàng. Để tránh những sai sót và hiểu nhầm dẫn tới rắc rối không đáng có bạn nên trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về những khái niệm trên. Hi vọng thông qua bài viết này bạn đã hiểu được giải ngân là gì, tín dụng đen có tốt không, tất toán là gì và những thuật ngữ khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *